Vay tiền không trả phạm tội gì? Xử lý thế nào khi vay tiền không trả?

Vay tiền không trả phạm tội gì?

Đang cho người khác vay một số tiền tương đối lớn, dù đã quá hạn theo thỏa thuận nhưng người vay vẫn chưa trả hoặc còn đang có ý định bỏ trốn. Bạn đang thắc mắc rằng vay tiền không trả phạm tội gì và làm thế nào để đòi lại số tiền đã vay khi người mượn tiền đang có những hành vi trên?

Trong bài viết này CashGo sẽ làm rõ về hành vi vay mượn tiền không trả phạm tội gì và cách xử lý để có thể bảo vệ quyền lợi của bên cho vay một cách tốt nhất. Hãy cùng theo dõi nhé!

Vay tiền không trả phạm tội gì?

Những năm vừa qua, dịch vụ cho vay tài chính phát triển vô cùng mạnh mẽ và có rất nhiều cá nhân sử dụng để giải quyết các vấn đề tài chính. Trong số đó, phát sinh nhiều tình trạng người vay tiền không trả, theo pháp luật sự việc này được cấu thành hành vi phạm tội thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Người vay có mục đích gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản ngay từ đâu khi thực hiện hành vi vay tiền bị cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Trường hợp 2: Người vay tiền sau một thời gian mượn mới dùng đến thủ đoạn lừa đảo giảm dối, hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vị lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Để trả lời cho câu hỏi vay tiền không trả phạm tội gì, còn phải xét theo hành vi phạm tội cũng như thời điểm phát sinh ý đồ phạm tội sẽ có những quy định xử phạt khác nhau.

Trường hợp 1: Vay tiền không trả cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Về hành vi này, trong Bộ Luật Hình Sự 2015 sửa đổi và bổ sung 2017, điều 174 quy định:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • a) Có tổ chức;
  • b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  • c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • d) Tái phạm nguy hiểm;
  • đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
  • c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
  • c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Vay tiền không trả căn cứ theo hành vi để cấu thành tội
Vay tiền không trả căn cứ theo hành vi để cấu thành tội

Trường hợp 2: Vay tiền không trả cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trong điều 175, Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • a) Có tổ chức;
  • b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  • c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

  • a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Vay tiền không trả do bất khả kháng xử lý thế nào?

Bên cạnh 2 hành vi phạm tội chiếm đoạt tài sản kể trên, còn có một trường hợp đặc biệt người vay không thể thanh toán khoản vay do một số trường hợp bất khả kháng. Khi người vay không cố ý chiếm đoạt tài sản sẽ xem xét cụ thể sự việc để đưa ra phán quyết người vay có vi phạm pháp luật hay không.

Sự việc này được quy định trong Bộ luật Dân Sự ở điều 351 cụ thể như sau:

“1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.”

Theo quy định đó, có thể hiểu trong trường hợp người vay không còn khả năng chi trả, đồng thời không có bất kỳ một tài sản giá trị nào để thanh toán khoản nợ; đồng thời chứng minh được bản thân không phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì người cho vay hoàn toàn chịu rủi ro cho sự việc này.

Làm thế nào để đảm bảo quyền lợi khi vay tiền giữa các bên

Việc vay tiền sẽ hợp pháp và được pháp luật bảo vệ giữa các bên nếu người vay và người cho vay có thỏa thuận hợp đồng bằng giấy vay tiền. Giấy vay tiền có thể đánh máy, viết tay, hoặc hợp đồng online có chữ ký xác nhận của 2 bên (Không cần chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

Nội dung trong giấy vay tiền là căn cứ để người vay và người cho vay đảm bảo được quyền lợi của mình. Nên trước khi đặt bút ký tên cả 2 bên cần đọc rõ các điều khoản đã quy định trong giấy về khoản vay, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên. Một trong hai bên vi phạm các điều khoản trong hợp đồng (giấy vay tiền) hoàn toàn có thể nhờ đến can thiệp của pháp luật.

Giấy vay tiền là bằng chứng để có thể bảo vệ quyền lợi của bên vay và bên cho vay
Giấy vay tiền là bằng chứng để có thể bảo vệ quyền lợi của bên vay và bên cho vay

Mượn tiền không trả xử lý như thế nào?

Tình huống xấu nhất đối với người cho vay chính là người vay không trả tiền, và với hiện trạng vay tín dụng phổ biến như hiện nay thì rủi ro xuất hiện tương đối cao. Và với những trường hợp này, khi phát giác người chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cần có cách xử lý phù hợp để đòi lại khoản nợ.

Tuyệt đối không tự ý đòi nợ không đúng theo quy định của pháp luật, gây ra một số hậu quả đáng tiếc. Với giấy vay tiền là bằng chứng người cho vay sẽ được bảo vệ quyền lợi (Trừ trường hợp cho vay nặng lãi) chỉ cần thực hiện đúng các quy trình sau:

Tố giác hành vi phạm tội chiếm đoạt tài sản

Nếu người vay không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn, và nhận thấy những biểu hiện cố tình không hợp tác, người cho vay có thể tố giác hành vi phạm tội của người vay. Đây là bước đầu tiên cần làm khi người vay không thanh toán nợ, việc tố giác sẽ được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của bên cho vay.

Khởi kiện đòi lại tiền vay theo hợp đồng đã thỏa thuận

Sau khi đã tố giác hành vi phạm tội của người vay, bạn có thể tiếp tục dùng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi khoản vay. Nếu người vay không hợp tác hay có ý định bỏ trốn thì việc cần thiết lúc này chính là khởi kiện. Việc khởi kiện được thi hành tại Tòa án, để xử lý và đảm bảo quyền lợi người cho vay.

Và lúc này thì chính giấy vay tiền sẽ là bằng chứng trước tòa đảm bảo quyền lợi của người cho vay trong việc đòi lại khoản nợ.

Kết luận

Vừa rồi là tất cả các thông tin giải đáp về việc vay tiền không trả phạm tội gì và hướng giải quyết để có thể thu hồi khoản vay hợp lệ mà không vi phạm pháp luật. Mong rằng những thông tin hữu ích này sẽ giúp người cho vay được bảo vệ quyền lợi trong những trường hợp bị người vay chiếm đoạt tài sản/ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.